Bệnh thoái hoá khớp: Nguyên nhân, triệu chứng và phòng ngừa

Thoái hoá khớp là bệnh lý mãn tính ảnh hưởng sức khoẻ của người trung tuổi và người già. Trình trạng này xảy ra khi lớp sụn bảo vệ đệm các đầu xương của bị hư hại, tổn thương. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến nguy cơ tàn tật cho người bệnh. Bài viết sau sẽ cho bạn thêm thông tin về căn bệnh này và các phương pháp phòng ngừa hiệu quả nhất. 

1. Bệnh thoái hoá khớp là gì?

Thoái hóa khớp là bệnh lý xương khớp mãn tính thường gặp ở người trên 40 tuổi và đặc biệt tỷ lệ cao ngoài 60 tuổi. Bệnh lý này gây rối loạn mãn tính làm tổn thương sụn và các mô xung quanh khớp. Sụn khớp được xem là lớp đệm bao phủ bề mặt xương, cấu tạo từ tế bào sụn và chất căn bản. Sụn khớp có chức năng bảo vệ, giảm ma sát trong khớp và đóng vai trò như một “bộ giảm xóc”.

Thoải hoá khớp là bệnh lý thường gặp nhất trong số các bệnh lý xương khớp.  Theo thống tình trạng này ảnh hưởng đến 27 triệu người Mỹ và gần như tất cả mọi người ở độ tuổi 80. Đối với độ tuổi trẻ hơn thì nam giới dễ bị thoái hóa khớp do chấn thương. Tuy nhiên, sau 70 tuổi, tỷ lệ mắc là bình đẳng giữa hai giới. Theo nghiên cứu, tình trạng này cũng liên quan đến vấn đề chủng tộc, kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ mắc thoái hóa khớp ở người Nhật khá cao trong khi người da đen ở Bắc Phi, người Đông Ấn Độ và người Bắc Trung Quốc thì tỷ lệ mắc lại rất thấp.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Giai đoạn từ năm 2011 đến 2020 được Tổ chúc Y tế Thế giới (WHO) xem là “Thập niên xương khớp”. Riêng ở Việt Nam, theo ước tính trong một nghiên cứu về tình trạng thoái hóa khớp cho thấy tình trạng này đang ngày càng phổ biến và có dấu hiệu trẻ hóa, thống kê cho thấy có 30% người trên tuổi 35, 60% người trên tuổi 65 và 85% người trên tuổi 85 gặp vấn đề về thoái hóa khớp.

Một số bệnh lý thoái hoá khớp thường xuyên gặp phải là:

  • Thoái hoá khớp gối
  • Thoái hoá cột sống thắt lưng
  • Thoái hoá cột sống cổ
  • Thoái hóa khớp háng
  • Thoái hóa khớp ngón tay và bàn tay
  • Thoải hoá khớp vai
Thoái hoá khớp cổ là tình trạng thường gặp
Thoái hoá khớp cổ là tình trạng thường gặp

2. Nguyên nhân gây ra bệnh lý thoái hoá khớp

  • Thoái hoá khớp nguyên phát

Nguyên nhân chủ yếu là do độ tuổi. Khi tuổi cao, sụn khớp dần suy giảm. Hàm lượng nước trong sụn khớp tăng dần theo tuổi tác, điều này là hàm lượng và chất lượng Protid trong sụn giảm dẫn đến việc sụn khớp bắt đầu thoái hóa. Vận động trong thời gian dài khiến phần sụn này bị tổn thương, gây nên tình trạng nứt, bong thậm chí là tiêu biến sụn, gia tăng ma sát giữ khớp gây nên đau và thoái hóa khớp mà ta có thể thấy. 

  • Thoái hoá khớp thứ phát 

Thoái hoá khớp thứ phát là tình trạng thoái hoá khớp có nguyên nhân do một số bệnh lý khác và hậu quả gây ra biến chứng trên khớp. Cụ thể là: 

+ Di truyền: Bệnh lý gặp phải ở một số đối tượng có khiếm khuyết di truyền ở những gen có chức năng hình thành sụn. Việc này dẫn đến hao hụt ở sụn khớp, đẩy nhanh tình trạng thoái hóa.

+ Béo phì: Thừa cân làm tăng nguy cơ thoái hóa ở khớp gối, hông và cột sống. Vì vậy việc duy trì chỉ số cơ thể hoặc giảm cân, kiểm soát cân nặng để về trọng lượng lý tưởng giúp ngăn ngừa hiện tượng thoái hóa cũng như làm giảm tốc độ tiến triển khi bệnh bắt đầu hình thành.

+ Chấn thương:  Đây được xem là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển tình trạng viêm khớp thoái hóa.

+ Sử dụng khớp quá nhiều với tần suất cao: Lạm dụng một số khớp nhất định làm tăng nguy cơ phát triển viêm xương khớp. Ví dụ, với những người thường xuyên làm việc nặng nhọc về tay chân như bốc vác, làm việc thủ công đòi có nguy cơ phát triển thoái hóa khớp cổ tay, cổ chân cao hơn. Những đối tượng này có nguy cơ mắc bệnh lý xương khớp cao hơn. 

+ Ảnh hưởng bởi những bệnh xương khớp khác: Những người bị viêm khớp dạng thấp có nhiều khả năng bị thoái hóa khớp. Ngoài ra, một số tình trạng hiếm gặp, chẳng hạn như thừa sắt hoặc dư thừa hormone cũng làm tăng nguy cơ gặp phải tình trạng thoái hoá khớp. 

Bệnh thoái hoá khớp gây ra bởi nhiều nguyên nhân
Bệnh thoái hoá khớp gây ra bởi nhiều nguyên nhân

3. Phương pháp phòng ngừa thoái hoá khớp hiệu quả nhất

Là bệnh lý thường gặp với tuổi già, tuy nhiên, người bệnh hoàn toàn có thể phòng ngừa bệnh hiệu quả, áp dụng ngay những phương pháp sau nhé: 

  • Duy trì cân nặng ở mức độ hợp lý, nên có các biện pháp giảm cân khoa học khi đang ở trong tình trạng tăng cân béo phì. Điều này giúp hạn chế trọng lượng của cơ thể gia tăng áp lực lên hệ thống dây chằng và xương khớp, giảm nguy cơ mắc bệnh.
  • Làm việc và vận động đúng tư thế, tránh thực hiện các động tác quá mạnh một cách đột ngột sẽ dễ gây tổn thương đến các khớp và gia tăng nguy cơ mắc bệnh. Trong lao động nên mặc đồ bảo hộ và mang giày vừa vặn khi chơi thể thao để hạn chế nguy cơ chấn thương khớp.
  • Tăng cường luyện tập thể dục thể thao nhằm tăng cường sự dẻo dai và độ chắc khỏe của xương khớp, ngăn ngừa tình trạng khớp bị co cứng ảnh hưởng đến vận động. Tốt nhất bạn nên dành thời gian khoảng 30 phút mỗi ngày để thực hiện các bài tập như yoga, đi bộ, bơi lội,…
  • Lượng đường máu trong cơ thể sẽ gây tác động đến chức năng và cấu trúc của sụn, vì vậy bạn cần phải kiểm soát lượng đường bên trong máu ở mức hợp lý, không nên để nồng độ đường vượt mức quá cao.
  • Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, bổ sung đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho xương và sụn khớp nhằm thúc đẩy quá trình tái tạo tế bào, ngăn ngừa quá trình thoái hóa xảy ra. Một bổ sung vào chế độ ăn uống các loại thực phẩm giàu glucosamine, chondroitin, omega-3, vitamin,…
  • Tránh xa đồ ăn chiên xào chứa nhiều chất béo bão hòa, thực phẩm giàu axit oxalic, tinh bột, đồ uống có cồn và chất kích thích,…
  • Ngay khi thấy bản thân có các triệu chứng của bệnh nên nhanh chóng đến gặp bác sĩ tiến hành thăm khám, chẩn đoán chính xác để được hướng dẫn điều trị tích cực. Nên thăm khám thường xuyên để kiểm tra sức khỏe xương khớp và có các biện pháp khắc phục ngay từ sớm.

Thoái hoá khớp là bệnh lý mãn tính xương và sụn khớp. Nếu bạn cần hỗ trợ trực tiếp từ chuyên gia y tế về chủ đề này, vui lòng liên hệ hotline 0944402095 để được tư vấn cụ thể nhé. 

 

Một số bài viết khác:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *