Phương pháp điều trị bệnh đau dạ dày đúng chuẩn bộ y tế

Phương pháp điều trị bệnh đau dạ dày hiện nay còn nhiều tranh cãi giữa thông Đông y và Tây y. Nhiều quan điểm cho rằng Tây y trị triệu chứng nhanh, nhưng không dứt điểm. Bên còn lại thì nói điều trị Đông y rất tốn thời gian. Vậy Bộ Y tế đã quy định tiêu chuẩn điều trị bệnh đau dạ dày như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất cho bệnh nhân?

dieu tri benh dau da day
dieu tri benh dau da day

1. Phác đồ điều trị bệnh viêm loét dạ dày của Bộ Y tế

Mục đích của phác đồ là:

  • Giảm yếu tố gây loét bằng cách ức chế bài tiết acid dịch vị, pepsin, trung hoà bớt acid dịch vị
  • Tăng cường các yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày như: Bao phủ niêm mạc và  vết loét, Thúc đẩy tiết chất nhầy niêm mạc

làm liền các ổ viêm loét, ngăn ngừa biến chứng và giảm đau đớn cho người bệnh một cách nhanh nhất. Thời gian đầu, các bác sĩ ưu tiên sử dụng phương pháp điều trị bệnh dạ dày nội khoa để điều trị triệu chứng. Điều trị ngoại khoa (phẫu thuật) chỉ áp dụng khi điều trị nội khoa thất bại hoặc trong phác đồ điều trị ung thư dạ dày.  

Nội khoa bằng thuốc được ưu tiên sử dụng trong điều trị bệnh viêm loét dạ dày

Xem thêm: Cách nhận biết đau dạ dày

Theo quy định, thời gian điều trị viêm loét dạ dày là từ 4-8 tuần. Sau đó, bác sĩ sẽ chỉ định nội soi để kiểm tra xem những cải thiện của dạ dày. Sau thời gian vàng này, nếu tình trạng loét không cải thiện hoặc có dấu hiệu của ung thư thì bác sĩ sẽ chỉ định phẫn thuật. 

2. Phác đồ điều trị bệnh dạ dày có viêm loét sẽ bao gồm: 

  • Nhóm thuốc kháng acid: Là nhóm thuốc có tác dụng phản ứng trực tiếp với acid dạ dày tạo ra phản ứng trung hoà, từ đó làm giảm acid trong dạ dày. Nhóm thuốc này sẽ có hoạt chất chủ yếu là Natri bicarbonat, Canxi bicarbonat, Hyrdoxid của các kim loại như Magie, Nhôm,… Nhóm thuốc này thường có trong hầu hết các đơn thuốc điều trị đau dạ dày bởi tác dụng giảm đau, nóng rát, nhanh chóng cho bệnh nhân. 
  • Nhóm thuốc chống tăng tiết dịch vị: là nhóm thuốc tác động trực tiếp lên quá trình sản sinh acid dịch vị

+  Thuốc kháng Histamin H2: Các hoạt chất thường được sử dụng như: Cimetidin, Ranitidin, Famotidin dạng uống hoặc tiêm tĩnh mạch. 

+ Thuốc ức chế bơm Proton (PPII) là các thuốc ức chế acid dạ dày mạnh nhất từ trước đến nay với các hoạt chất thường được sử dụng như: omeprazole, esomeprazole, lansoprazole,…

Nhóm thuốc bảo vệ niêm mạc: 

+ Sucralfat: Cơ chế của sucralfat là tạo một phức hợp với các chất dịch tiết từ ổ loét, giúp kết dính với ổ loét, tạo nên  hàng rào bảo vệ ổ loét trước tác dụng của acid dịch vị dạ dày

+ Bismuth: giúp góp phần tiêu diệt vi khuẩn HP ( tác nhân chính gây ra viêm loét dạ dày), tăng cường các yếu tố bảo vệ niêm mạc

+ Misoprostol: Cũng là một thuốc giúp bảo vệ niêm mạc rất hiệu quả. Misoprostol giúp tăng cường tiết chấy nhầy,tăng cường lưu thông máu với niêm mạc, từ đó thúc đẩy nhanh quá trình làm lành vết loét.

Kháng sinh

Đặc biệt trong trường hợp bệnh nhân được chẩn đoán HP dương tính, các bác sĩ sẽ chỉ định một số kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn HP như:

+ Amoxicillin 500mg

+ Furazolidon

+ Fluoroquinolones như:  Levofloxacin 500 mg.

+ Metronidazol/tinidazol 500mg, khả năng kháng thuốc cao

+ Clarithromycin 250mg hoặc 500mg.

3. Phác đồ điều trị viêm loét dạ dày có vai trò thế nào

Phác đồ trên là phương pháp điều trị bệnh dạ dày theo chuẩn của Bộ Y tế, được nghiên cứu kĩ càng để dựa vào đó, các bác sĩ sẽ đưa ra cách điều trị phù hợp với từng bệnh nhân.

Tuy nhiên, có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc không tuân thủ phác đồ điều trị như: bệnh nhân quên thuốc, không dùng đủ liều lượng, thời gian, ngừng thuốc do không còn đau nữa, chuyển sang dùng thuốc nam, thuốc sắc,…

Xem thêm: Biểu hiện của bệnh trào ngược dạ dày

Việc không tuân thủ phác đồ mà dùng các phương pháp điều trị không chính thống sẽ gây ra rất nhiều nguy hiểm. Không chỉ tốn tiền bạc, công sức mà còn khiến cho vết loét ngày càng nặng hơn kéo theo nhiều biến chứng bởi bỏ lỡ “thời gian vàng” trong điều trị bệnh. Những biến chứng có thể kể đến:

  • Xuất huyết dạ dày: Biến chứng xảy ra khi vết loét ngày càng nghiêm trọng. Điển hình ở sự mất máu nhiều, chóng mặt, nôn ra máu, phân đen. Biến chứng này còn có thể gây shock tuần hoàn do mất máu và đe doạ tính mạng bệnh nhân
  • Thủng dạ dày: Đặc trưng bởi các cơn đau cấp tính, dữ dỗi, vết loét nặng hơn tạo nên lỗ hổng trên thành dạ dày
  • Hẹp môn vị gây cản trở quá trình vận chuyển thức ăn đang tiêu hoá từ dạ dày xuống ruột non. Bệnh nhân có thể bị sụt cân nhanh, buồn nôn, khó tiêu nhiều.

4. Cách giảm nguy cơ biến chứng trong điều trị loét dạ dày 

Bên cạnh việc tuân thủ chỉ định của bác sĩ trong điều trị bệnh dạ dày, bệnh nhân cần thiết lập một thói quen sống lành mạnh. Cụ thể là:

Với ăn uống:

+ Tránh đồ chua, cay, tanh, lạnh. Thực phẩm kích ứng niêm mạc dạ dày

+ Nên ăn các món dễ tiêu hoá, mềm, có nước và dễ nuốt. 

+ Hạn chế nhất nước uống có gas, cồn như: rượu, bia, nước ngọt,..

+ Ăn đúng giờ, đúng bữa. Hạn chế ăn trong vòng 3 tiếng trước khi đi ngủ

+ Nghỉ ngơi sau khi ăn, không vận động mạnh vì sẽ tăng áp lực cho dạ dà

+ Ưu tiên các sản phẩm có nguồn gốc từ thực ăn, ăn nhiều rau xanh, hoa quả.

Người bệnh dạ dày nên dùng nhiều rau xanh trong thực đơn hàng ngày

Với sinh hoạt:

+ Nghỉ ngơi hợp lí, tránh căng thẳng quá mức trong thời gian dài

+ Không được thức quá khuya, làm quá sức

+ Tập luyện thể dục phù hợp với khả năng của bản thân

Với những thông tin FYKOFA cung cấp về phương pháp điều trị bệnh đau dạ dày của Bộ Y tế cùng những lời khuyên chúng tôi tham khảo từ các y bác sĩ, hi vọng bạn sẽ yên tâm hơn, chủ động hơn trong quá trình điều trị bệnh. 

Mọi thắc mắc quý vị xin gửi về tổng đài 0944402095, đội ngũ dược sĩ của FYKOFA sẽ tư vấn hoàn toàn miễn phí. 

 

 

Một số bài viết khác:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *